Ai có thể được cấp Thẻ tạm trú Việt Nam?
Người nước ngoài đến thăm Việt Nam, mục đích kinh doanh và lưu trú đã và đang mang lại nguồn thu nhập đáng kể, góp phần phát triển kinh tế xã hội Việt Nam. Tuy nhiên, nếu quản lý cư trú nước ngoài không tốt, sẽ dẫn đến nguy cơ mất an ninh trật tự công cộng ở các đô thị Việt Nam. Thẻ tạm trú rất phù hợp với người nước ngoài vì nó có thể thay thế visa nhập cảnh Việt Nam, xuất cảnh, cư trú trên lãnh thổ Việt Nam. Bạn có muốn biết mình có đủ tiêu chuẩn không? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn xem ai được cấp Thẻ tạm trú Việt Nam.

Ai có thể được cấp Thẻ tạm trú Việt Nam?
Ai có thể được cấp Thẻ tạm trú Việt Nam?
Thẻ tạm trú (TRC) được phát hành cho các nhà đầu tư nước ngoài, cổ đông, nhân viên nước ngoài với giấy phép lao động ở Việt Nam và người thân đi cùng của người sở hữu TRC.
Thẻ tạm trú cũng được cấp cho người nước ngoài có thị thực Việt Nam còn hiệu lực với mã NG3, LV1, LV2, ĐT, DH, NN1, NN2, TT, LD hoặc PV1. Ý nghĩa của các mã này được hiểu như sau:
Ng3 – cấp cho các thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự quán, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc, các tổ chức liên chính phủ và vợ / chồng, trẻ em dưới 18 tuổi, người giúp việc đi cùng trong nhiệm kỳ
LV1 – Cấp cho những người làm việc với các phòng ban, các cơ quan, đơn vị của Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Hội nghị, Chính quyền, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chính quyền, Các bộ, Cơ quan cấp Bộ và Cơ quan kiểm toán của chính phủ; Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
LV2 – Cấp cho người làm việc với tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam
DH – Cấp cho những người đang hành nghề, học tập
NN1 – Cấp cho lãnh đạo văn phòng đại diện, dự án của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ quốc tế tại Việt Nam.
NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài, văn phòng đại diện kinh tế đối ngoại khác, các tổ chức văn hóa và nghề nghiệp ở Việt Nam.
TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ hoặc chồng, trẻ em dưới 18 tuổi của người nước ngoài cầm LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, Visa LĐ hoặc cho người nước ngoài là cha, mẹ, người vợ, người chồng, và con cái của công dân Việt Nam
LĐ – Cấp cho người đi làm
PV1 – Cấp cho phóng viên thường trú tại Việt Nam
Lưu ý: Thẻ tạm trú tại Việt Nam sẽ không được cấp cho người nước ngoài có dưới 1 hộ chiếu hợp lệ năm
Thời hạn của từng thẻ tạm trú tại Việt Nam
Nói chung là, thời hạn của Thẻ tạm trú ngắn hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Tuy nhiên, mỗi loại thẻ tạm trú tại Việt Nam là khác nhau. Vui lòng đọc danh sách dưới đây để biết thêm chi tiết:
- Ng3, LV1, LV2, DT, Thẻ tạm trú DH có giá trị không quá 5 năm.
- NN1, NN2, Thẻ tạm trú TT có giá trị không quá 3 năm.
- Thẻ tạm trú LD hoặc PV1 có giá trị không quá 2 năm.
- Thẻ tạm trú hết hạn có thể được gia hạn (Vui lòng bấm vào đây để biết thêm về việc cấp đổi Thẻ tạm trú)