Kiểm tra tình trạng thị thực
Visa Việt Nam ×

VietnamVisa.org.vn
Hỗ trợ 8:00 - 22:00 (GMT + 7)

Thủ tục gia hạn thẻ tạm trú Việt Nam

tháng sáu 28, 2021

Việc gia hạn hoặc gia hạn Thẻ tạm trú Việt Nam để lại cho bạn nhiều câu hỏi hoặc rắc rối trong quá trình này vì bạn không có bất kỳ kinh nghiệm nào trước đó. Chúng tôi biết rằng hầu hết người nước ngoài thực sự muốn làm rõ vấn đề gia hạn tạm trú tại Việt Nam, vì vậy chúng tôi quyết định tạo một hướng dẫn để giúp bạn trong quá trình.

Tất cả những gì bạn phải làm là cảm thấy sảng khoái và đọc từng bước bài viết của chúng tôi vì chúng tôi đã nỗ lực chọn lọc những thông tin hữu ích về Thẻ tạm trú Việt Nam để có thể giúp bạn.. Sau một thời gian dài ở Việt Nam, bạn muốn gia hạn Thẻ tạm trú của mình (TRC) để kéo dài thời gian lưu trú tại Việt Nam với mục đích làm việc hoặc sinh sống cùng gia đình / người thân. Tuy nhiên, bạn có thể nhầm lẫn về quy trình phức tạp và các bước để xin Gia hạn Thẻ tạm trú.

Gia hạn thẻ tạm trú Việt Nam

Dịch vụ gia hạn thẻ tạm trú Việt Nam

Tất cả những gì bạn cần biết về Thẻ tạm trú Việt Nam (TRC)

Thẻ tạm trú được cấp cho nhà đầu tư, cổ đông, người nước ngoài được cấp giấy phép lao động và thân nhân của người được cấp thẻ tạm trú. Hộ chiếu có giá trị đối với 1 đến 5 năm, còn thời hạn ít nhất một tháng so với hộ chiếu và không được cấp cho người có hộ chiếu còn thời hạn dưới một năm.

Trường hợp người nước ngoài có thẻ tạm trú nhưng do một số lý do như hộ chiếu hết trang phải đổi thẻ mới hoặc mất thẻ tạm trú xuất nhập cảnh., phải đổi thẻ tạm trú hoặc làm thủ tục gia hạn theo thẻ hiện có tại (cho trường hợp bị mất).

Xin thẻ tạm trú Việt Nam ở đâu?

Thông tin liên hệ sau đây là ba cục xuất nhập cảnh lớn ở cả ba miền lớn của Việt Nam – phía Bắc, miền Trung và miền Nam:

  • thành phố Hồ Chí Minh – miền Nam
    + Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an TP.: 196 Nguyen Thi Minh Khai, Phường 6, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh
    + Cục quản lý xuất nhập cảnh công an: 254 Nguyen Trai, Quận 1
  • Ở miền Trung – Đà Nẵng
    + Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an: 7 Tran Quy Cap, Thành phố Đà Nẵng
    + Cục cảnh sát xuất nhập cảnh: 78 Lê Lợi, Thach Thang, Hai Chau, Đà Nẵng
  • Bắc – Hà Nội
    + Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an: 44-46 Tran Phu, Hà Nội, Việt Nam
    + Cục cảnh sát xuất nhập cảnh: 44 Pham Ngoc Thach, Phuong Lien, Đống Đa, Hà Nội

Xin thẻ tạm trú mất bao lâu?

  • Đối với việc gia hạn / phát hành mới: Thời gian xử lý là từ 05 – 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ;
  • Đối với trường hợp mất thẻ tạm trú: Thời gian xử lý là 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Ai có thể xin gia hạn thẻ tạm trú Việt Nam?

  • Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
  • Chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
  • Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần;
  • Luật sư nước ngoài đã được Bộ Tư pháp cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
  • Người nước ngoài có giấy phép lao động, làm việc trong các loại hình doanh nghiệp nước ngoài, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài;
  • Các chuyên gia, sinh viên, học viên đang làm việc, học tập trong các chương trình, dự án quốc gia được ký kết giữa các Bộ và được Chính phủ phê duyệt;
  • Đồng hành cùng bà con (bố, mẹ, người vợ, người chồng, trẻ em dưới 18 tuổi của chủ thẻ cư trú).

Các giấy tờ cần thiết để xin gia hạn thẻ tạm trú tại Việt Nam

Việc gia hạn Thẻ tạm trú sẽ không được cấp nếu hộ chiếu của người nộp đơn có giá trị dưới một năm và thời hạn thẻ cư trú sẽ luôn ngắn hơn ít nhất một tháng so với hộ chiếu của người đó.

Gia hạn thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động:

  1. Bản sao có công chứng hồ sơ pháp nhân của cơ quan được bảo lãnh, tổ chức, doanh nghiệp xin cấp thẻ tạm trú, tùy từng trường hợp cụ thể, có thể cần các tài liệu sau:
    + Giấy chứng nhận đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép thành lập văn phòng đại diện; Công ty con (bao gồm thông báo bằng văn bản về hoạt động);
    + Giấy chứng nhận đăng ký con dấu; Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (nếu có);
  2. Giấy đề nghị cấp thẻ tạm trú (mẫu NA6) phải có chữ ký và con dấu của người đại diện theo pháp luật của công ty;
  3. Bản khai thông tin của người nộp đơn nước ngoài (mẫu NA8) phải có chữ ký của người nộp đơn;
  4. Hai (2) ảnh cỡ hộ chiếu (2cm x3cm);
  5. Hộ chiếu gốc của người nộp đơn;
  6. Visa hợp lệ và phù hợp của Việt Nam (LD / DN)
  7. Bản sao có công chứng giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động;
  8. Giấy tờ chứng minh đăng ký cư trú có xác nhận của đồn cảnh sát địa phương

Gia hạn thẻ tạm trú cho người thân / quan hệ vợ chồng:

Xin lưu ý rằng trong trường hợp đi cùng người thân, phải có các tài liệu chứng minh mối quan hệ như: giấy khai sinh, đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu (các tài liệu này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt, trừ các trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số. 111/2011 / NĐ-CP ngày
Tháng 12- 5, 2011 của Chính phủ về việc chứng nhận và hợp pháp hóa lãnh sự.)

Bài viết liên quan